mệnh đề chỉ mục đích

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuấn Thái
Ngày gửi: 18h:06' 27-07-2010
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
SO THAT/IN ORDER THAT

IN ORDER TO/SO AS TO/TO

để mà
) Công thức như sau: 1) Mệnh đề + SO THAT/IN ORDER THAT + S can/could/will/would + V ... Lưu ý:Thông thường nếu không có NOT thì dùng can /could còn có NOT thì dùng won`t / wouldn`t ,trừ những trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can`t/couldn`t. I study hard so that I can pass the exam. I study hard so that I won`t fail the exam. I hide the toy so that my mother can`t see it. ( tôi giấu món đồ chơi để mẹ tôi không thể thấy nó -> ngăn không cho thấy ) 2) Mệnh đề + IN ORDER TO/SO AS TO/TO + Inf. Lưu ý: Nếu có NOT thì để NOT trước TO, tuy nhiên mẫu TO không áp dụng được trường hợp có NOT. I study hard. I want to pass the exam. -> I study hard in order to / so as to /to pass the exam. I study hard. I don`t want to fail the exam. -> -> I study hard in order not to pass the exam. đúng -> I study hard so as not to /to pass the exam.đúng -> I study hard not to pass the exam. sai Cách nối câu : 1) Dùng SO THAT/IN ORDER THAT : Trong câu thứ hai nếu có các động từ : want, like, hope... thì phải bỏ đi rồi thêm can/could/will/would vào -Nếu sau các chữ want, like, hope..có túc từ thì lấy túc từ đó ra làm chủ từ. I give you the book .I want you to read it. -> I give you the book so that you can read it. 2) Dùng IN ORDER TO/SO AS TO/TO : - Chỉ áp dụng được khi 2 chủ từ 2 câu giống nhau - Bỏ chủ từ câu sau, bỏ các chữ want, like, hope...giữ lại từ động từ sau nó. I study hard .I want to pass the exam. I study hard .I want to pass the exam. -> I study hard in order to pass the exam.
CÁC DẠNG BÀI TẬP
DẠNG BÀI TẬP 1:
Nối hai câu cùng chủ ngữ thành một câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh đề chỉ mục đích.
Ex: Mary gets up early every morning. She wants to learn her lessons.
( Mary gets up early every morning to learn her lessons.
( Mary gets up early every morning so that she can learn her lessons.
We learn English. We want to have better communication with other people.
( We learn English to have better communication with other people.
( We learn English so that we will have better communication with other people.
He was in a hurry. He wanted to catch the bus.
( He was in a hurry to catch the bus.
( He was in a hurry in orther that he would catch the bus.
DẠNG BÀI TẬP 2
Nối hai câu có cùng chủ ngữ nhưng sau “want” có tân ngữ hoặc túc từ (Object).
Ex: He gave me his address. He wanted me to visit him.
( He gave me his address so that I would visit him.
They whispered. They didn’t want anyone to hear their conversation.
( They whispered in order that no one could hear their conversation.
Nếu muốn dùng Phrase of purpose ở dạng này, ta phải theo công thức
In order for + O + to-infinitive
Ex: He gave me his address in order for me to visit him.
They whispered in order that no one could hear their conversation.
DẠNG BÀI TẬP 3:
Đổi một câu từ “phrase of purpose ” sang “clause of purpose” hoặc ngược lại.
Ex: We hurried to school so as not to be late.
( We hurried to school so that we wouldn’t be late.
Mary locked the door so that she wouldn’t be disturbed.
( Mary locked the door so as not to be disturbed.
He studies hard in order to pass his exam.
( He studies hard so that he can pass his exam.
DẠNG BÀI TẬP 4:
Hoàn tất với câu “phrase” hoặc “clause of purpose”.
Ex: She studies English so that…
He stood up in orther…
Lưu ý:
Khi động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại thì ta dùng “will/ can” ở mệnh đề chỉ mục đích.
Khi động từ ở mệnh đề chính ở thì quá khứ thì ta dùng “would/ could” ở mệnh đề chỉ mục đích.

 
Gửi ý kiến